Nghị định 275/2026/NĐ-CP (văn bản quy định xử phạt) không tự phân chia "hóa chất cần kiểm soát đặc biệt" thành các "nhóm 1, 2, 3". Việc phân loại, xác định hóa chất nào thuộc diện "cần kiểm soát đặc biệt" (và các tiêu chí/phân nhóm nội bộ nếu có) thuộc thẩm quyền của Luật Hóa chất số 69/2025/QH15 và Nghị định số 25/2026/NĐ-CP (nghị định hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất).
Nghị định 275/2026/NĐ-CP chỉ quy định CHẾ TÀI xử phạt khi vi phạm nghĩa vụ về giấy phép — và chế tài này áp dụng THỐNG NHẤT cho toàn bộ nhóm "hóa chất cần kiểm soát đặc biệt", không phân biệt theo nhóm nội bộ nào.
Do đó, nếu hóa chất bạn nhập khẩu được xác định là "hóa chất cần kiểm soát đặc biệt" theo Luật Hóa chất/Nghị định 25/2026/NĐ-CP (bất kể được gọi là "nhóm 1" hay phân loại nào khác trong nội bộ ngành), thì hành vi không xin giấy phép nhập khẩu trước khi thông quan đều bị xử lý theo Điều 23 của Nghị định 275/2026/NĐ-CP được trích dẫn dưới đây.
1. Căn cứ pháp lý trực tiếp: Điều 23 Nghị định 275/2026/NĐ-CP
Điều 23 có tiêu đề "Vi phạm quy định về hoạt động của Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt", khoản 3 quy định nguyên văn:
"3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhưng không có Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hoặc Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu đã hết thời hạn."
Đây chính là điều khoản áp dụng trực tiếp cho tình huống: nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt mà KHÔNG xin Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu trước khi làm thủ tục thông quan.
1.1. Mức phạt tiền cụ thể
| Chủ thể vi phạm | Căn cứ nhân hệ số | Mức phạt tiền |
| Cá nhân | Mức gốc quy định tại khoản 3 Điều 23 | 20.000.000 – 30.000.000 đồng |
| Tổ chức | Điều 4, khoản 2: mức phạt tổ chức = 02 lần mức phạt cá nhân cùng hành vi | 40.000.000 – 60.000.000 đồng |
Điều 4, khoản 2 Nghị định 275/2026/NĐ-CP quy định:
"Mức phạt tiền đối với các hành vi quy định tại Chương II của Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân... Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân có cùng một hành vi vi phạm hành chính."
1.2. Biện pháp khắc phục hậu quả — áp dụng bắt buộc kèm theo
Khoản 4 Điều 23 quy định các biện pháp khắc phục hậu quả đi kèm với hành vi vi phạm khoản 3, được trích nguyên văn:
"b) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc buộc tái xuất tang vật vi phạm hành chính trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này; trừ hàng hóa nhập khẩu đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép trong thời hạn nêu tại điểm này; cc) Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này."
- Như vậy, ngoài phạt tiền, lô hàng hóa chất nhập khẩu không phép còn buộc phải tái xuất/đưa ra khỏi Việt Nam trong 30 ngày kể từ ngày nhận quyết định xử phạt.
- Ngoại lệ: nếu trong thời hạn 30 ngày đó, doanh nghiệp xin được giấy phép hợp lệ (cơ quan có thẩm quyền cấp phép) thì không bị buộc tái xuất.
- Nếu hàng hóa đã được tiêu thụ, bán, sử dụng hoặc tiêu hủy trái phép trước khi thi hành được biện pháp tái xuất, doanh nghiệp phải nộp lại số tiền tương đương giá trị lô hàng đó.
2. Điều 22 — Trường hợp liên quan cần phân biệt
Cần lưu ý Điều 22 ("Vi phạm quy định về xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất có điều kiện, hóa chất cần kiểm soát đặc biệt") quy định các nghĩa vụ CÔNG BỐ MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG — khác với nghĩa vụ XIN GIẤY PHÉP tại Điều 23. Hai điều này áp dụng đồng thời tùy theo mục đích nhập khẩu:
| Tình huống nhập khẩu | Nghĩa vụ | Điều áp dụng | Mức phạt |
| Nhập khẩu để tự sử dụng (không kinh doanh) | Công bố đúng, đủ mục đích sử dụng trên CSDL chuyên ngành hóa chất | Điều 22, khoản 1–2 | 5 – 20 triệu |
| Nhập khẩu với mục đích kinh doanh (hóa chất có điều kiện) | Phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất có điều kiện | Điều 22, khoản 3 | 25 – 30 triệu |
| Nhập khẩu hóa chất CẦN KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT (bất kể mục đích) | Phải có Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu còn hiệu lực | Điều 23, khoản 3 | 20 – 30 triệu |
Vì hóa chất cần kiểm soát đặc biệt vừa phải công bố mục đích sử dụng (nếu dùng để sản xuất hàng hóa/dịch vụ — theo Điều 24) vừa phải có giấy phép XNK riêng (Điều 23), doanh nghiệp có thể bị xử phạt CỘNG DỒN nếu vi phạm đồng thời cả hai nghĩa vụ trong cùng một lô hàng.
3. Hệ quả nếu hàng đã lỡ thông quan mà chưa xin phép
Cơ chế xử lý tang vật vi phạm xuất nhập khẩu quy định tại Điều 3, khoản 5–7 Nghị định 275/2026/NĐ-CP áp dụng cho các hành vi tại Điều 21, 22, 23, 47 và điểm a khoản 4 Điều 59. Nếu quá 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn thi hành quyết định xử phạt mà chưa thực hiện được biện pháp tái xuất/đưa hàng ra khỏi lãnh thổ, Điều 3 khoản 5 quy định:
"a) Tịch thu đối với các loại tang vật vi phạm, trừ trường hợp áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm b khoản này... b) Buộc tiêu hủy tang vật vi phạm hành chính là hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường, văn hóa phẩm có nội dung độc hại... c) Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật trong trường hợp không thể áp dụng hình thức xử phạt bổ sung quy định tại điểm a khoản này."
- Nói cách khác: thông quan trót lọt không đồng nghĩa với việc "thoát" nghĩa vụ pháp lý — cơ quan hải quan vẫn có thể phát hiện qua kiểm tra sau thông quan và áp dụng đầy đủ chế tài nêu trên, kể cả khi hàng đã được đưa vào lưu thông, sử dụng.
- Doanh nghiệp có quyền chủ động đề nghị cơ quan hải quan cho áp dụng biện pháp tiêu hủy/tịch thu sớm hơn 30 ngày nếu biết chắc không thể xin được giấy phép hợp lệ, nhằm tránh phát sinh thêm chi phí lưu kho, lưu bãi (Điều 3, khoản 7).
4. Cơ quan có thẩm quyền xử phạt
Theo Điều 72 (Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính), khoản 5, lực lượng Hải quan có thẩm quyền xử phạt trực tiếp đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều 22, Điều 23 (cùng với Điều 21, 26, 39, 47 và điểm a khoản 4 Điều 59). Vì mức phạt của hành vi này (20–30 triệu đồng) vượt thẩm quyền của Đội trưởng Hải quan (tối đa 15 triệu đồng theo Điều 66, khoản 2), vụ việc thường được chuyển lên Chi cục trưởng (thẩm quyền đến 25 triệu đồng) hoặc Cục trưởng Cục Hải quan (thẩm quyền đến 50 triệu đồng) để ra quyết định xử phạt.
5. Khuyến nghị
- Trước khi mở tờ khai hải quan, xác minh chính xác hóa chất dự kiến nhập khẩu có thuộc Danh mục hóa chất cần kiểm soát đặc biệt theo Luật Hóa chất 69/2025/QH15 và Nghị định 25/2026/NĐ-CP hay không — không dựa vào tên thương mại hoặc kinh nghiệm nhập khẩu các lô hàng trước.
- Nếu thuộc diện cần kiểm soát đặc biệt, phải hoàn tất thủ tục xin Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu TRƯỚC khi làm thủ tục thông quan — đây là điều kiện tiên quyết, không phải thủ tục có thể bổ sung sau.
- Kiểm tra thời hạn hiệu lực của giấy phép đã có (nếu là lô hàng tiếp theo trong cùng hạn ngạch) — giấy phép hết hạn cũng bị xử lý như không có giấy phép theo đúng khoản 3 Điều 23.
- Song song với giấy phép, nếu hóa chất được dùng để sản xuất hàng hóa/dịch vụ, phải thực hiện thêm nghĩa vụ công bố mục đích sử dụng theo Điều 22/Điều 24 để tránh bị xử phạt cộng dồn.
Bài viết mang tính tổng hợp/ tham khảo



