Căn cứ: Nghị định 24/2026/NĐ-CP (danh mục hóa chất) + Nghị định 26/2026/NĐ-CP (quản lý hoạt động hóa chất) + Nghị quyết 19/2026/NQ-CP (phân cấp thủ tục thuộc Bộ Công Thương), tất cả ban hành/có hiệu lực trong năm 2026.
Lưu ý khung phân loại: Nghị định 24/2026/NĐ-CP chia hóa chất thuộc phạm vi điều chỉnh Luật Hóa chất 2025 thành 4 Phụ lục:
- PL I – Hóa chất cơ bản thuộc lĩnh vực công nghiệp hóa chất trọng điểm (39 chất) — không thuộc diện cấp phép/GCN.
- PL II – Hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện.
- PL III – Hóa chất cần kiểm soát đặc biệt (Nhóm 1 và Nhóm 2, gồm tiền chất công nghiệp, hóa chất Bảng theo Công ước Cấm vũ khí hóa học, hóa chất thuộc Công ước Rotterdam/Stockholm...).
- PL IV – Hóa chất phải xây dựng Kế hoạch/Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất (theo ngưỡng khối lượng).
Hóa chất cấm không nằm trong 4 phụ lục trên mà được quy định tại Điều 3 Luật Hóa chất 2025 (danh mục riêng do Chính phủ ban hành).
I. CÁC TRƯỜNG HỢP PHẢI XIN GIẤY PHÉP XUẤT NHẬP KHẨU
A. Trường hợp NHẬP KHẨU ĐỂ SỬ DỤNG
| Loại hóa chất | Yêu cầu khi nhập khẩu | Căn cứ |
| Hóa chất cơ bản (PL I) / hóa chất khác không thuộc PL II, III, danh mục cấm | Không cần giấy phép hay GCN. Chỉ phải khai báo hóa chất nhập khẩu qua Cổng thông tin một cửa quốc gia nếu hóa chất thuộc chương 28, 29 Danh mục HS | Điều 6 NĐ 26/2026 |
| Hóa chất có điều kiện (PL II) | Không cần Giấy chứng nhận đủ điều kiện SX/KD. Chỉ phải công bố mục đích sử dụng hóa chất trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất | Khoản 3 Điều 10 NĐ 26/2026 |
| Hóa chất cần kiểm soát đặc biệt (PL III, Nhóm 1 và Nhóm 2) | Phải có Giấy phép nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt (là điều kiện thông quan, áp dụng chung dù nhập để dùng hay để kinh doanh). Nếu nhập để dùng cho sản xuất sản phẩm khác thì còn phải lập tài khoản trên CSDL chuyên ngành hóa chất và công bố mục đích sử dụng | Điều 14, khoản 3 Điều 14 NĐ 26/2026 |
| Hóa chất cấm | Phải có Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm — chỉ cấp cho các mục đích đặc biệt: nghiên cứu khoa học, quốc phòng, an ninh, phòng chống thiên tai/dịch bệnh, hoặc nhiệm vụ do Chính phủ/Thủ tướng Chính phủ giao (không có "nhập khẩu để sử dụng thông thường") | Điều 18 NĐ 26/2026 |
B. Trường hợp NHẬP KHẨU/ XUẤT KHẨU ĐỂ KINH DOANH
| Loại hóa chất | Yêu cầu khi nhập khẩu | Căn cứ |
| Hóa chất có điều kiện (PL II) | Xuất khẩu: phải có GCN đủ điều kiện sản xuất hoặc GCN đủ điều kiện kinh doanh hóa chất có điều kiện. Nhập khẩu để kinh doanh: phải có GCN đủ điều kiện kinh doanh hóa chất có điều kiện | Khoản 1, 2, 4 Điều 10 NĐ 26/2026 |
| Hóa chất cần kiểm soát đặc biệt (PL III) | Phải có Giấy phép xuất khẩu/nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt, đồng thời trong hồ sơ phải có Giấy phép sản xuất (nếu XK hàng tự sản xuất) hoặc Giấy phép kinh doanh hóa chất CKSĐB (nếu XK/NK để kinh doanh) | Điều 13, 14 NĐ 26/2026 |
| Hóa chất cấm | Về nguyên tắc không được kinh doanh hóa chất cấm. Trường hợp tổ chức đã nhập khẩu (theo Giấy phép NK cho mục đích đặc biệt) không dùng hết, chỉ được xuất khẩu lại khi có sự chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền đã cấp phép nhập khẩu; nếu không xuất khẩu thì phải tiêu hủy | Khoản 3 Điều 18 NĐ 26/2026 |
C. Điều kiện riêng gắn với xuất khẩu hóa chất kiểm soát đặc biệt (áp dụng cho cả hai trường hợp A và B)
- Xuất khẩu tiền chất công nghiệp (thuộc PL III NĐ 24/2026) ra nước ngoài → phải có văn bản chấp thuận của Bộ Công an trước khi cấp phép (cơ quan cấp phép gửi thông tin cho Bộ Công an để ra thông báo "tiền xuất khẩu" cho nước nhập khẩu).
- Xuất khẩu hóa chất Bảng 3 (theo Công ước Cấm vũ khí hóa học) sang nước không phải thành viên Công ước → phải có bản sao Giấy chứng nhận sử dụng cuối cùng (End-Use Certificate) của cơ quan có thẩm quyền nước nhập khẩu.
- Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt có thời hạn 06 tháng kể từ ngày cấp, được gia hạn 01 lần (không quá 06 tháng).
- Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm có thời hạn 06 tháng; Giấy phép sản xuất hóa chất cấm có thời hạn 12 tháng.
D. Thẩm quyền cấp phép (đã cập nhật theo Nghị quyết 19/2026/NQ-CP – phân cấp)
| Thủ tục | Thẩm quyền theo NĐ 26/2026 | Thẩm quyền sau phân cấp theo NQ 19/2026 |
| Giấy phép XK/NK hóa chất CKSĐB Nhóm 1 | Bộ Công Thương (Cục Hóa chất) | UBND cấp tỉnh (tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, cấp; thời hạn cấp rút xuống còn 05 ngày làm việc)=>đã uỷ quyền lại cho Sở công thương |
| Giấy phép XK/NK hóa chất CKSĐB Nhóm 2 | UBND cấp tỉnh (theo NĐ 24/2026) | UBND cấp tỉnh=>đã uỷ quyền lại cho Sở công thương |
| Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm (thuộc quản lý của Bộ Công Thương) | Bộ Công Thương | UBND cấp tỉnh |
| Giấy phép sản xuất/kinh doanh hóa chất CKSĐB; Giấy phép sản xuất hóa chất cấm | Bộ Công Thương / Bộ chuyên ngành (Bộ Công an, Quốc phòng, KH&CN, Y tế, NN&MT) theo lĩnh vực | Không thay đổi |
| GCN đủ điều kiện SX/KD hóa chất có điều kiện | UBND cấp tỉnh | Không thay đổi |
| GCN đủ điều kiện dịch vụ tồn trữ hóa chất | Bộ Công Thương hoặc UBND cấp tỉnh (tùy đối tượng thẩm định KH/BP phòng ngừa sự cố) | UBND cấp tỉnh (đối với thủ tục thuộc BCT được phân cấp) |
II. CÁC TRƯỜNG HỢP MIỄN TRỪ GIẤY PHÉP XUẤT NHẬP KHẨU
Căn cứ: Điều 21 Nghị định 26/2026/NĐ-CP
- Miễn GCN/Giấy phép sản xuất, kinh doanh đối với hóa chất có điều kiện, hóa chất cần kiểm soát đặc biệt có nồng độ < 0,1% khối lượng trong hỗn hợp chất.
- Miễn Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu đối với:
- Hóa chất CKSĐB Nhóm 1 có nồng độ < hoặc = 1% khối lượng trong hỗn hợp chất;
- Hóa chất CKSĐB Nhóm 2 có nồng độ < hoặc = 5% khối lượng trong hỗn hợp chất.
- Miễn Giấy phép sản xuất, nhập khẩu đối với hóa chất cấm có nồng độ < 0,1% khối lượng trong hỗn hợp chất.
- Miễn GCN/Giấy phép sản xuất đối với hoạt động san chiết, pha chế hóa chất phục vụ trực tiếp sản xuất nội bộ của chính tổ chức, cá nhân thực hiện san chiết, pha chế.
- Miễn GCN đủ điều kiện dịch vụ tồn trữ đối với: tổ chức chỉ cho thuê đất (không kèm cơ sở vật chất tồn trữ); và tổ chức tồn trữ hóa chất có điều kiện/CKSĐB có nồng độ < 0,1%.
- Miễn GCN sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện và Giấy phép sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất CKSĐB khi hóa chất đó nằm trong các sản phẩm sau (tức không quản lý ở dạng hóa chất nguyên liệu mà quản lý theo pháp luật chuyên ngành sản phẩm):
- Dược phẩm; chế phẩm diệt khuẩn, diệt côn trùng; thực phẩm; mỹ phẩm;
- Thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản; thuốc thú y; thuốc bảo vệ thực vật; phân bón (hữu cơ, sinh học, khoáng hữu cơ/sinh học); sản phẩm bảo quản, chế biến nông – lâm – thủy sản và thực phẩm;
- Chất phóng xạ; vật liệu xây dựng; sơn, mực in;
- Sản phẩm gia dụng: keo dán, sản phẩm tẩy rửa, hóa mỹ phẩm;
- Xăng, dầu (theo pháp luật xăng dầu); condensate, naphta dùng để chế biến xăng dầu;
- Pin, ắc quy, thiết bị y tế, thiết bị thí nghiệm.
Riêng về nghĩa vụ khai báo hóa chất nhập khẩu (khác với "giấy phép" — Điều 6 khoản 7 NĐ 26/2026), miễn khai báo trong các trường hợp:
- Đã có Giấy phép nhập khẩu hóa chất CKSĐB hoặc hóa chất cấm;
- Nhập khẩu dưới 10 kg hóa chất thuộc chương 28, 29 HS;
- Nhập khẩu dưới 01 kg hóa chất mới để thử nghiệm, đánh giá đặc tính hóa lý;
- Nhập khẩu hỗn hợp chất không thuộc chương 28, 29 HS nhưng có chứa hóa chất thuộc chương 28, 29.
III. CÁC TRƯỜNG HỢP PHẢI CÔNG BỐ MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG (trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất)
| Tình huống | Nghĩa vụ | Thời điểm | Căn cứ |
| Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hóa chất có điều kiện với mục đích sử dụng của chính mình (không kinh doanh) | Công bố mục đích sử dụng hóa chất; thay thế cho việc phải có GCN đủ điều kiện SX/KD | Trước hoặc khi nhập khẩu | Khoản 3 Điều 10 NĐ 26/2026 |
| Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt để phục vụ mục đích sử dụng, sản xuất sản phẩm/hàng hóa khác (không phải kinh doanh chính hóa chất đó) | Lập tài khoản trên CSDL chuyên ngành hóa chất và công bố mục đích sử dụng | Khi thực hiện nhập khẩu | Khoản 3 Điều 14 NĐ 26/2026 |
| Tổ chức, cá nhân sử dụng hóa chất cần kiểm soát đặc biệt để sản xuất hàng hóa, dịch vụ (nghĩa vụ độc lập, áp dụng chung không chỉ với hàng nhập khẩu) | Công bố loại hóa chất và mục đích sử dụng | Trước 30 ngày kể từ khi đưa hóa chất vào sử dụng lần đầu, hoặc khi thay đổi mục đích sử dụng đã công bố | Điều 15 NĐ 26/2026 |
Ghi chú điều khoản chuyển tiếp: việc công bố mục đích sử dụng đối với nhập khẩu hóa chất CKSĐB để sử dụng, và công bố hàm lượng hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm/hàng hóa, phải thực hiện đúng quy định của Nghị định 26/2026 trước ngày 01/3/2026 (khoản 8 Điều 30 NĐ 26/2026).
IV. SƠ ĐỒ TÓM TẮT NHANH
Nhập/Xuất hóa chất│├─ Thuộc Phụ lục I (hóa chất cơ bản) / không thuộc PL II, III, danh mục cấm│ → Không cần phép, chỉ khai báo NK (nếu ch.28,29 HS)│├─ Thuộc Phụ lục II (hóa chất có điều kiện)│ ├─ NK để SỬ DỤNG nội bộ → không cần GCN, chỉ công bố mục đích sử dụng│ └─ NK/XK để KINH DOANH → cần GCN đủ điều kiện SX hoặc KD│├─ Thuộc Phụ lục III (hóa chất cần kiểm soát đặc biệt)│ → LUÔN cần Giấy phép XK/NK hóa chất CKSĐB (dù dùng hay kinh doanh)│ + nếu để sử dụng: thêm nghĩa vụ công bố mục đích sử dụng trên CSDL│ + nếu để kinh doanh: thêm Giấy phép SX/KD hóa chất CKSĐB trong hồ sơ│ + XK tiền chất công nghiệp: + chấp thuận của Bộ Công an│ + XK hóa chất Bảng 3 sang nước ngoài CWC: + Giấy CN sử dụng cuối cùng│└─ Hóa chất CẤM → NK: chỉ cấp phép cho mục đích đặc biệt (NCKH, QP-AN, thiên tai/dịch bệnh, nhiệm vụ CP/TTg giao) — không có "NK để kinh doanh" → XK: chỉ khi có chấp thuận của cơ quan cấp phép NK (hàng tồn không dùng hết); nếu không xuất khẩu → phải tiêu hủy
MIỄN TRỪ chung: nếu hàm lượng hóa chất có điều kiện/CKSĐB/cấm trong hỗn hợp dưới ngưỡng quy định (0,1% / 1% (N1) / 5% (N2)), hoặc hóa chất nằm trong các nhóm sản phẩm đã quản lý theo luật chuyên ngành (dược, mỹ phẩm, thực phẩm, xăng dầu, phân bón, thuốc BVTV, thuốc thú y, VLXD, sơn, mực in, pin ắc quy...)
Bài viết mang tính tổng hợp/ tham khảo



