Tổng quan về quy định mới
Cục Hóa chất vừa công bố các quy định cập nhật liên quan đến quản lý hàng hóa nguy hiểm, bao gồm danh mục, phân loại và thẩm quyền cấp Giấy phép vận chuyển. Đây là nội dung quan trọng giúp doanh nghiệp xuất nhập khẩu và vận tải hóa chất điều chỉnh hoạt động tuân thủ theo các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.
Danh mục và phân loại hàng hóa nguy hiểm
Theo quy định mới, danh mục hàng hóa nguy hiểm được xác định dựa trên loại, nhóm, kèm theo mã số Liên hợp quốc (UN) và số hiệu nguy hiểm quy định tại Phụ lục I. Mức độ nguy hiểm của từng chất được định lượng bằng số hiệu nguy hiểm (nhóm 2 đến 3 chữ số) tại Phụ lục II. Hàng hóa nguy hiểm được phân thành 09 loại và nhóm loại dựa trên tính chất hóa lý đặc thù.
Thẩm quyền cấp Giấy phép vận chuyển
Việc cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm được phân cấp cụ thể cho các cơ quan quản lý nhà nước:
- Bộ Công an: Cấp phép cho hàng hóa nguy hiểm loại 1, 2, 3, 4 và 9 (trừ hóa chất bảo vệ thực vật).
- Bộ Công Thương: Cấp phép cho hàng hóa nguy hiểm loại 5 và loại 8.
- Bộ Quốc phòng: Cấp phép cho các đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Bộ hoặc người vận tải được Bộ thuê.
- UBND cấp tỉnh/thành phố: Cấp phép cho hóa chất bảo vệ thực vật đối với các tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc chi nhánh trên địa bàn.
- Loại 7: Thực hiện theo quy định về hoạt động bức xạ và năng lượng nguyên tử.
Cơ quan cấp phép có quyền quyết định tuyến đường và thời gian vận chuyển dựa trên phương án của doanh nghiệp. Lưu ý, cơ quan chức năng sẽ từ chối cấp phép đối với các chất dễ cháy, nổ có hành trình đi qua hầm hoặc phà theo quy định.
Các trường hợp miễn cấp Giấy phép
Doanh nghiệp được miễn Giấy phép vận chuyển nếu hàng hóa thuộc các ngưỡng khối lượng/dung tích sau:
- Khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) và khí nén (CNG) dưới 1.080 kg.
- Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) dưới 2.250 kg.
- Nhiên liệu lỏng dưới 1.500 lít.
- Hóa chất bảo vệ thực vật dưới 1.000 kg.
- Các hóa chất độc nguy hiểm còn lại thuộc Loại 6.
Doanh nghiệp cần làm gì?
Để đảm bảo tuân thủ, doanh nghiệp cần thực hiện các bước sau:
- Rà soát danh mục: Đối chiếu hàng hóa đang vận chuyển với Phụ lục I và II để xác định chính xác loại, nhóm và số hiệu nguy hiểm.
- Kiểm tra điều kiện: Đảm bảo phương tiện và quy trình vận chuyển đáp ứng đầy đủ các quy định về phòng cháy, chữa cháy.
- Xác định cơ quan cấp phép: Dựa trên loại hàng hóa để nộp hồ sơ đúng cơ quan thẩm quyền. Lưu ý sự phân cấp từ Bộ Công Thương xuống UBND cấp tỉnh theo Nghị quyết 19/2026/NQ-CP đối với các thủ tục liên quan đến hóa chất cần kiểm soát đặc biệt.
- Lưu trữ hồ sơ: Duy trì hồ sơ đầy đủ để xuất trình khi có yêu cầu thanh tra, kiểm tra từ cơ quan chức năng.
Lưu ý về hiệu lực và phạm vi
Các quy định này cần được áp dụng đồng bộ với Nghị định 26/2026/NĐ-CP và Nghị quyết 19/2026/NQ-CP. Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý thời hạn cấp phép đã được rút ngắn xuống 05 ngày làm việc đối với các thủ tục thuộc thẩm quyền của Sở Công Thương kể từ ngày 29/5/2026. Mọi hoạt động vận chuyển phải đảm bảo an toàn tuyệt đối và tuân thủ các quy định về công bố thông tin hóa chất nguy hiểm theo Luật Hóa chất 2025.
Thông tin mang tính tham khảo, đề nghị đối chiếu văn bản pháp luật hiện hành.



