Trang chủ / Tin tức / Tin tức / Danh sách hóa chất phải làm hợp quy
Tin tức

Danh sách hóa chất phải làm hợp quy

Hiện có ít nhất 6 nhóm hóa chất/sản phẩm chứa hóa chất thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương phải thực hiện chứng nhận và công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường

Những điểm chính

  • Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Nghị định 37/2026/NĐ-CP ngày 23/01/2026 hướng dẫn thi hành.
  • Thông tư 14/2026/TT-BKHCN ngày 09/4/2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (thay thế Thông tư 28/2012/TT-BKHCN).
  • Thông tư 33/2026/TT-BCT ngày 30/6/2026 ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
  • Mỗi lô hàng nhập khẩu, dù cùng loại sản phẩm, cùng nhà cung cấp, đều phải thực hiện lại quy trình chứng nhận riêng (do áp dụng Phương thức 1).

1. Vì sao doanh nghiệp cần nắm rõ danh sách này?

Không phải mọi hóa chất đều phải làm hợp quy — chỉ những hóa chất nằm trong danh mục có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) tương ứng mới phát sinh nghĩa vụ này. Nhiều doanh nghiệp nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh hóa chất công nghiệp phổ biến (như NaOH, PAC, amoniac, sơn có chứa chì...) dễ bỏ sót nghĩa vụ hợp quy vì nhầm lẫn với các nghĩa vụ khác (khai báo hóa chất nhập khẩu, giấy phép hóa chất cần kiểm soát đặc biệt...). Việc không thực hiện hợp quy trước khi lưu thông có thể dẫn đến bị xử phạt hành chính, thậm chí buộc thu hồi, tiêu hủy sản phẩm.

2. Căn cứ pháp lý

  1. Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Nghị định 37/2026/NĐ-CP ngày 23/01/2026 hướng dẫn thi hành.
  2. Thông tư 14/2026/TT-BKHCN ngày 09/4/2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (thay thế Thông tư 28/2012/TT-BKHCN).
  3. Thông tư 33/2026/TT-BCT ngày 30/6/2026 ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
  4. Các Thông tư ban hành từng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) cụ thể của Bộ Công Thương, được liệt kê chi tiết tại mục 3.

3. Danh sách các QCVN hóa chất phải hợp quy do Bộ Công Thương quản lý

QCVNHóa chất/sản phẩmThông tư ban hành gốcThông tư sửa đổi 2026Phương thức đánh giá
QCVN 02A:2020/BCTHàm lượng thủy ngân trong đèn huỳnh quangThông tư 45/2020/TT-BCT (21/12/2020)Chưa xác nhận có sửa đổi 2026Chưa xác nhận cụ thể
QCVN 03A:2020/BCTNatri hydroxit (NaOH) công nghiệpThông tư 46/2020/TT-BCT (21/12/2020)Thông tư 38/2026/TT-BCT (hiệu lực 01/7/2026)Nhập khẩu: Phương thức 1 / Sản xuất: Phương thức 5
QCVN 05A:2020/BCTAn toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản, vận chuyển hóa chất nguy hiểmThông tư 48/2020/TT-BCT (21/12/2020)Thông tư 19/2024/TT-BCT (10/10/2024)Không áp dụng phương thức hợp quy (quy chuẩn về điều kiện an toàn, không phải chứng nhận sản phẩm)
QCVN 06A:2020/BCTPoly Aluminium Chloride (PAC)Thông tư 49/2020/TT-BCT (21/12/2020)Thông tư 38/2026/TT-BCT (hiệu lực 01/7/2026)Nhập khẩu: Phương thức 1 / Sản xuất: Phương thức 5
QCVN 07A:2020/BCTAmoniac (NH3) công nghiệpThông tư 50/2020/TT-BCT (21/12/2020)Thông tư 38/2026/TT-BCT (hiệu lực 01/7/2026)Nhập khẩu: Phương thức 1 / Sản xuất: Phương thức 5
QCVN 08:2020/BCTGiới hạn hàm lượng chì trong sơnThông tư 51/2020/TT-BCT (21/12/2020, hiệu lực 01/7/2022)Thông tư 37/2026/TT-BCT (30/6/2026)Nhập khẩu: Phương thức 1 / Sản xuất: Phương thức 5
Chưa xác định số QCVNTiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệpThông tư 47/2020/TT-BCT (21/12/2020)Chưa xác nhậnChưa xác nhận

4. Phân tích chi tiết từng quy chuẩn

4.1. QCVN 03A:2020/BCT — Natri hydroxit (NaOH) công nghiệp

Áp dụng cho NaOH công nghiệp (không áp dụng cho NaOH tinh khiết, NaOH thực phẩm). Chỉ tiêu kiểm tra: hàm lượng NaOH, natri cacbonat, natri clorua, hàm lượng sắt. Nhập khẩu theo Phương thức 1 (theo lô hàng); sản xuất trong nước theo Phương thức 5 (có giám sát định kỳ).

4.2. QCVN 06A:2020/BCT — Poly Aluminium Chloride (PAC)

PAC là hóa chất keo tụ phổ biến trong xử lý nước, công thức [Al2(OH)nCl6-n]m. Cùng nhóm sửa đổi với QCVN 03A và 07A theo Thông tư 38/2026/TT-BCT, áp dụng cùng cấu trúc phương thức đánh giá: nhập khẩu Phương thức 1, sản xuất trong nước Phương thức 5.

4.3. QCVN 07A:2020/BCT — Amoniac công nghiệp

Áp dụng cho dung dịch amoniac công nghiệp, hàm lượng từ 10-35%, mã HS 2814.20.00. Là hóa chất nguy hiểm (ăn mòn, độc), việc kiểm soát chất lượng đặc biệt quan trọng. Nhập khẩu theo Phương thức 1, sản xuất trong nước theo Phương thức 5.

4.4. QCVN 08:2020/BCT — Giới hạn hàm lượng chì trong sơn

Áp dụng cho các sản phẩm sơn thuộc Danh mục tại Phụ lục A của quy chuẩn, kiểm soát hàm lượng chì (tính theo Pb) trong sơn, nhằm bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng (đặc biệt trẻ em) khỏi nguy cơ phơi nhiễm chì. Đã được sửa đổi năm 2026 theo cùng logic phương thức đánh giá: nhập khẩu Phương thức 1, sản xuất trong nước Phương thức 5.

4.5. QCVN 02A:2020/BCT — Hàm lượng thủy ngân trong đèn huỳnh quang

Kiểm soát hàm lượng thủy ngân (Hg) trong đèn huỳnh quang — sản phẩm chứa hóa chất độc hại phổ biến trong đời sống. Doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh đèn huỳnh quang cần đối chiếu riêng để xác nhận có Thông tư sửa đổi 2026 hay chưa.

4.6. QCVN 05A:2020/BCT — An toàn trong hoạt động hóa chất nguy hiểm

Đây là quy chuẩn khác biệt về bản chất so với các quy chuẩn còn lại — quy định về điều kiện an toàn (nhà xưởng, kho chứa, trang thiết bị ứng phó sự cố...) trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản, vận chuyển hóa chất nguy hiểm, chứ không phải chứng nhận hợp quy cho một loại hóa chất cụ thể. Doanh nghiệp hoạt động hóa chất nguy hiểm cần tuân thủ quy chuẩn này như một điều kiện hoạt động, độc lập với việc có phải làm hợp quy sản phẩm hay không.

5. Thực hiện khi nào?

Theo mẫu chung áp dụng cho các QCVN 03A, 06A, 07A, 08: trước khi đưa hóa chất/sản phẩm ra lưu thông trên thị trường, tổ chức, cá nhân phải hoàn tất công bố hợp quy phù hợp với quy chuẩn tương ứng.

  1. Đối với hàng nhập khẩu: việc chứng nhận (lấy mẫu, thử nghiệm) thực hiện gắn với từng lô hàng cụ thể, thường tiến hành song song hoặc trước khi hoàn tất thủ tục thông quan/lưu thông. Mỗi lô hàng nhập khẩu, dù cùng loại sản phẩm, cùng nhà cung cấp, đều phải thực hiện lại quy trình chứng nhận riêng (do áp dụng Phương thức 1).
  2. Đối với hàng sản xuất trong nước: thực hiện trước khi đưa sản phẩm ra thị trường lần đầu, kèm giám sát định kỳ trong suốt thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận (do áp dụng Phương thức 5, có thời hạn hiệu lực tối đa 5 năm theo Thông tư 14/2026/TT-BKHCN, tần suất giám sát 12-24 tháng/lần tùy mức độ rủi ro).

6. Nộp tại cơ quan nào?

Theo Văn bản hợp nhất 60/VBHN-BCT năm 2026 (áp dụng cho QCVN 03A), việc đăng ký bản công bố hợp quy được thực hiện thông qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, theo quy định tại Điều 13 Thông tư 14/2026/TT-BKHCN — chỉ chuyển sang hình thức nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính khi hệ thống gặp sự cố kỹ thuật hoặc chưa đáp ứng hạ tầng.

Do QCVN 06A, 07A, 08 đều được sửa đổi trong cùng đợt (tháng 6/2026), cùng viện dẫn Thông tư 14/2026/TT-BKHCN, nhiều khả năng áp dụng chung cơ chế nộp qua Cơ sở dữ liệu quốc gia này. Tuy nhiên, doanh nghiệp nên đối chiếu trực tiếp văn bản hợp nhất riêng của từng quy chuẩn (nếu đã ban hành) để xác nhận chính xác 100%, tránh áp dụng nhầm quy trình cũ (nộp tại Sở Công Thương) vốn chỉ còn phù hợp trước khi có Thông tư 14/2026/TT-BKHCN.

7. Cơ quan quản lý, giám sát

  1. Cục Hóa chất – Bộ Công Thương: hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hóa chất.
  2. Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước: chủ trì, phối hợp kiểm tra, kiểm soát, xử lý vi phạm về chất lượng hóa chất lưu thông trên thị trường.
  3. Tổ chức chứng nhận được chỉ định (ví dụ Vinacontrol CE, Quatest, TQC...): thực hiện lấy mẫu, thử nghiệm, cấp giấy chứng nhận hợp quy.

8. Câu hỏi thường gặp

Hóa chất không nằm trong 6 nhóm trên thì có phải làm hợp quy không? Không, trừ khi Bộ Công Thương ban hành thêm quy chuẩn kỹ thuật quốc gia mới áp dụng cho hóa chất đó. Doanh nghiệp nên tra cứu Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương (Thông tư 33/2026/TT-BCT) để xác nhận hóa chất của mình có thuộc diện quản lý theo QCVN nào hay không.

Vì sao nhập khẩu và sản xuất trong nước lại áp dụng phương thức khác nhau? Phương thức 1 (thử nghiệm mẫu điển hình) phù hợp với hàng nhập khẩu vì mỗi lô hàng là một lần giao dịch độc lập, khó kiểm soát tính ổn định của quy trình sản xuất tại nước ngoài. Phương thức 5 (đánh giá quá trình sản xuất kết hợp giám sát định kỳ) phù hợp với sản xuất trong nước vì cơ quan chứng nhận có thể đánh giá trực tiếp, giám sát liên tục dây chuyền sản xuất ổn định của doanh nghiệp.

Có hóa chất nào vừa phải hợp quy, vừa phải xin giấy phép hóa chất cần kiểm soát đặc biệt không? Có thể, tùy hóa chất cụ thể. Hợp quy (theo pháp luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa) và giấy phép hóa chất cần kiểm soát đặc biệt (theo pháp luật hóa chất, Nghị định 26/2026/NĐ-CP) là hai hệ thống pháp luật độc lập, doanh nghiệp cần rà soát đồng thời cả hai để đảm bảo tuân thủ đầy đủ.

9. Kết luận

Sáu nhóm hóa chất/sản phẩm chứa hóa chất hiện phải thực hiện hợp quy theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Công Thương ban hành: NaOH công nghiệp (QCVN 03A), PAC (QCVN 06A), Amoniac công nghiệp (QCVN 07A), hàm lượng chì trong sơn (QCVN 08), hàm lượng thủy ngân trong đèn huỳnh quang (QCVN 02A), và tiền chất thuốc nổ.

Với các quy chuẩn đã cập nhật năm 2026, nguyên tắc chung là nhập khẩu áp dụng Phương thức 1 theo từng lô hàng, sản xuất trong nước áp dụng Phương thức 5 có thời hạn và giám sát định kỳ, đăng ký công bố hợp quy qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng. Doanh nghiệp cần xác định đúng hóa chất của mình có thuộc danh mục quản lý hay không, và tuân thủ đúng quy trình, thời điểm thực hiện tương ứng.


Bài viết mang tính chất tham khảo, tổng hợp


Các mốc thời gian cần lưu ý

23/01/2026
Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Nghị định 37/2026/NĐ-CP ngày 23/01/2026 hướng dẫn thi hành.
09/4/2026
Thông tư 14/2026/TT-BKHCN ngày 09/4/2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (thay thế Thông tư 28/2012/TT-BKHCN).
30/6/2026
Thông tư 33/2026/TT-BCT ngày 30/6/2026 ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.

Còn vướng mắc về thủ tục này?

Hỏi XNKBot để tra cứu quy định, hồ sơ và các bước áp dụng cho trường hợp của doanh nghiệp.

Hỏi trợ lý AI →
← Xem thêm bài trong Tin tức