Nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt mà chưa có giấy phép rồi mới xin bổ sung là tình huống doanh nghiệp dễ gặp và cũng dễ vướng nhất. Công văn số 2347/HC-QLHC của Cục Hóa chất (Bộ Công Thương), trả lời Sở Công Thương TP. Hồ Chí Minh, làm rõ giấy phép nhập khẩu có ý nghĩa gì trong thủ tục hải quan, hàng đã thông quan có được xin cấp phép hay không, và doanh nghiệp chế xuất có phải xin giấy phép hay không. Bài viết tổng hợp các hướng dẫn chính và những lưu ý thực tế cho doanh nghiệp.
1. Thông tin về Công văn 2347/HC-QLHC
| Nội dung | Chi tiết |
| Số hiệu | 2347/HC-QLHC (theo bản chụp công văn) |
| Cơ quan ban hành | Cục Hóa chất, Bộ Công Thương |
| Ngày ban hành | 11/9/2026 (theo bản chụp công văn) |
| Nơi nhận | Sở Công Thương TP. Hồ Chí Minh |
| Trả lời cho | Công văn số 12884/SCT-QLCN ngày 21/8/2026 của Sở Công Thương TP. Hồ Chí Minh |
| Nội dung | Hướng dẫn việc cấp Giấy phép nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt để thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả |
| Người ký | Vương Thành Chung, Phó Cục trưởng (KT. Cục trưởng) |
2. Bối cảnh ban hành công văn
Theo Nghị định 26/2026/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt phải có giấy phép, và giấy phép là điều kiện để thông quan. Trên thực tế, có doanh nghiệp đã nhập khẩu hàng mà chưa có giấy phép, bị cơ quan Hải quan xử phạt vi phạm hành chính và bị yêu cầu thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả. Khi đó phát sinh câu hỏi: hàng đã thông quan rồi thì Sở Công Thương có cấp giấy phép nhập khẩu được không, và có phải theo một thủ tục riêng không.
Công văn của Cục Hóa chất không mô tả chi tiết vụ việc cụ thể, nhưng nội dung trả lời cho thấy đây là điểm mà Sở Công Thương TP. Hồ Chí Minh cần hướng dẫn để giải quyết hồ sơ.
3. Bốn nội dung hướng dẫn chính
3.1. Giấy phép nhập khẩu là điều kiện để thông quan, không phải điều kiện để được cấp phép
Cục Hóa chất dẫn chiếu khoản 1 Điều 12 Luật Hóa chất 69/2025/QH15 (hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh... đối với hóa chất thực hiện theo Luật Hóa chất, Luật Quản lý ngoại thương và pháp luật liên quan) và khoản 2 Điều 14 Nghị định 26/2026/NĐ-CP (phải có giấy phép do cơ quan có thẩm quyền cấp, trừ trường hợp được miễn).
Cụm từ "là điều kiện để thông quan" xác định giá trị pháp lý của giấy phép trong thủ tục hải quan: hóa chất cần kiểm soát đặc biệt chỉ được thông quan khi tổ chức, cá nhân xuất trình được giấy phép. Đây không phải điều kiện để cấp giấy phép. Điều 14 Nghị định 26/2026/NĐ-CP quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp phép và không quy định tình trạng thông quan của hàng hóa là điều kiện cấp phép hay căn cứ từ chối cấp phép.
3.2. Điểm a khoản 3 Điều 18 Nghị định 128/2020/NĐ-CP và quan hệ với quy định cấp phép
Đây là quy định của pháp luật xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan. Cục Hóa chất hướng dẫn:
- Việc áp dụng với từng vụ việc cụ thể thuộc thẩm quyền của người có thẩm quyền xử phạt. Sở Công Thương nên trao đổi, thống nhất với cơ quan Hải quan đã ra quyết định xử phạt.
- Về nguyên tắc, quy định này áp dụng chung với hàng nhập khẩu thuộc diện quản lý theo giấy phép, không loại trừ giấy phép nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt.
- Quy định này chỉ xác định hệ quả của việc hàng hóa được cơ quan có thẩm quyền cấp phép trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận quyết định xử phạt (không phải buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc buộc tái xuất). Đây không phải căn cứ pháp lý để cấp phép và không hình thành thủ tục cấp phép riêng.
- Hai quy định (khoản 2 Điều 14 Nghị định 26/2026 và điểm a khoản 3 Điều 18 Nghị định 128/2020) có phạm vi điều chỉnh khác nhau và không mâu thuẫn: một bên điều chỉnh giá trị pháp lý của giấy phép trong thông quan, một bên điều chỉnh hệ quả của việc chấp hành quyết định xử phạt.
- Nghị định 169/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan có hiệu lực từ 01/7/2026 và thay thế Nghị định 128/2020/NĐ-CP. Sở Công Thương cần rà soát hồ sơ và thực hiện theo quy định hiện hành về xử phạt hải quan.
3.3. Giải quyết hồ sơ cấp giấy phép nhập khẩu cho hàng hóa đã thông quan
Sở Công Thương tiếp nhận, xem xét và giải quyết hồ sơ theo đúng điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục và thời hạn tại Điều 14 Nghị định 26/2026/NĐ-CP và Thông tư 01/2026/TT-BCT:
- Hồ sơ đủ điều kiện: cấp giấy phép theo thẩm quyền được phân cấp. Việc hàng đã hoàn thành thủ tục thông quan không phải căn cứ để từ chối cấp phép.
- Hồ sơ không đủ điều kiện: Sở có văn bản trả lời, nêu rõ lý do không cấp, để tổ chức, cá nhân có căn cứ chấp hành biện pháp khắc phục hậu quả ghi trong quyết định xử phạt của Hải quan.
- Sở Công Thương thông báo kết quả giải quyết hồ sơ đến cơ quan Hải quan đã ra quyết định xử phạt để phối hợp theo dõi việc chấp hành.
3.4. Doanh nghiệp chế xuất trong khu vực hải quan riêng
Cục Hóa chất dẫn chiếu khoản 1 Điều 29 Luật Quản lý ngoại thương 2017 (quản lý theo giấy phép là một biện pháp quản lý ngoại thương), khoản 4 Điều 3 và các Điều 56, 57, 58, 59 của Luật này về khu vực hải quan riêng. Khoản 2 Điều 57 quy định không áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương đối với hàng hóa từ nước ngoài đưa vào khu vực hải quan riêng, trừ biện pháp cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu và kiểm dịch.
Từ đó, hướng dẫn là: doanh nghiệp chế xuất thuộc khu vực hải quan riêng nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt từ nước ngoài vào khu vực hải quan riêng để sử dụng trong khu vực này thì không áp dụng quản lý theo giấy phép, tức là không thuộc trường hợp phải cấp giấy phép nhập khẩu, trừ khi Thủ tướng Chính phủ quyết định khác theo Điều 59 Luật Quản lý ngoại thương.
Ngoài ra, Điều 21 Nghị định 26/2026/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Mục V Phần C Mục 2 Phụ lục III kèm Nghị quyết 19/2026/NQ-CP của Chính phủ) quy định các trường hợp miễn cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt. Sở Công Thương cần đối chiếu hồ sơ từng trường hợp để xác định có được miễn hay không.
4. Bảng tóm tắt nhanh
| Vấn đề | Hướng dẫn của Cục Hóa chất | Căn cứ nêu trong công văn |
| Ý nghĩa của giấy phép nhập khẩu | Là điều kiện để thông quan. Không phải điều kiện để được cấp phép | K2 Điều 14 NĐ 26/2026 |
| Hàng đã thông quan có xin được giấy phép không? | Có. Sở Công Thương giải quyết theo hồ sơ; thông quan không phải căn cứ từ chối | Điều 14 NĐ 26/2026; TT 01/2026/TT-BCT |
| Hồ sơ không đủ điều kiện | Có văn bản trả lời nêu lý do; doanh nghiệp chấp hành biện pháp khắc phục hậu quả | Công văn 2347/HC-QLHC |
| Mốc 30 ngày sau quyết định xử phạt | Hệ quả nếu được cấp phép trong thời hạn này: không bị buộc đưa ra khỏi lãnh thổ hoặc tái xuất. Không phải căn cứ hay thủ tục cấp phép | Đ.a K3 Điều 18 NĐ 128/2020 |
| Nghị định xử phạt hải quan hiện hành | NĐ 169/2026/NĐ-CP hiệu lực từ 01/7/2026, thay NĐ 128/2020/NĐ-CP | NĐ 169/2026/NĐ-CP |
| Doanh nghiệp chế xuất | Nhập khẩu từ nước ngoài vào khu vực hải quan riêng để dùng trong khu vực: không áp dụng quản lý theo giấy phép, trừ khi Thủ tướng quyết định khác | K2 Điều 57, Điều 59 Luật QL ngoại thương |
| Trường hợp miễn giấy phép | Đối chiếu từng hồ sơ với Điều 21 NĐ 26/2026 (sửa đổi bởi NQ 19/2026/NQ-CP) | Điều 21 NĐ 26/2026 |
5. 8 lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp
Lưu ý 1: Phải có giấy phép trước khi làm thủ tục thông quan
Giấy phép là điều kiện để thông quan, nên hóa chất cần kiểm soát đặc biệt chỉ được thông quan khi xuất trình được giấy phép (trừ trường hợp được miễn). Doanh nghiệp cần xin phép trước khi hàng về cảng, tính cả thời gian giải quyết hồ sơ để tránh lưu kho, lưu bãi và bị xử phạt.
Lưu ý 2: Xác định đúng nhóm hóa chất và cơ quan cấp phép
Theo Thông tư 01/2026/TT-BCT, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 2 do UBND cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính cấp (thường giao Sở Công Thương), còn nhóm 1 do Cục Hóa chất cấp. Nộp nhầm cơ quan sẽ mất thời gian. Danh mục nhóm 1, nhóm 2 nằm tại Phụ lục III Nghị định 24/2026/NĐ-CP.
Lưu ý 3: Hàng đã thông quan vẫn có thể xin giấy phép, nhưng không đương nhiên được cấp
Thông quan rồi không phải lý do để từ chối cấp phép. Ngược lại, thông quan cũng không phải căn cứ để được cấp. Việc cấp phép vẫn dựa trên hồ sơ có đáp ứng đủ điều kiện theo Điều 14 Nghị định 26/2026/NĐ-CP hay không.
Lưu ý 4: Theo dõi mốc 30 ngày kể từ ngày nhận quyết định xử phạt
Nếu hàng được cơ quan có thẩm quyền cấp phép trong 30 ngày kể từ ngày nhận quyết định xử phạt, doanh nghiệp không phải chịu biện pháp buộc đưa hàng ra khỏi lãnh thổ hoặc buộc tái xuất. Do đó, khi nhận quyết định xử phạt có biện pháp khắc phục hậu quả, nên nộp hồ sơ xin cấp phép sớm, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ ngay từ lần đầu và kiểm tra thời hạn giải quyết của cơ quan cấp phép.
Lưu ý 5: Xử phạt hải quan và cấp phép là hai việc riêng
Cấp phép do Sở Công Thương hoặc Cục Hóa chất thực hiện. Xử phạt và việc áp dụng quy định cho vụ việc cụ thể do Hải quan quyết định. Doanh nghiệp cần làm việc song song với cả hai cơ quan, lưu đầy đủ quyết định xử phạt, văn bản trả lời của Sở Công Thương và các mốc thời gian.
Lưu ý 6: Nếu hồ sơ không được cấp phép, phải chấp hành biện pháp khắc phục hậu quả
Khi Sở Công Thương trả lời không cấp phép và nêu rõ lý do, doanh nghiệp có căn cứ để thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả ghi trong quyết định xử phạt của Hải quan. Sở Công Thương cũng thông báo kết quả cho Hải quan để theo dõi việc chấp hành, nên không nên chần chừ hay bỏ qua.
Lưu ý 7: Doanh nghiệp chế xuất cần xác định rõ mục đích sử dụng và vị trí nhập khẩu
Hướng dẫn miễn quản lý theo giấy phép nêu cho trường hợp doanh nghiệp chế xuất thuộc khu vực hải quan riêng nhập khẩu hóa chất từ nước ngoài vào khu vực hải quan riêng để sử dụng trong khu vực này. Nếu hóa chất được đưa ra ngoài khu vực hoặc mục đích khác, công văn không nêu hướng xử lý, nên doanh nghiệp cần hỏi cơ quan có thẩm quyền trước khi thực hiện. Cần lưu ý thêm các biện pháp vẫn áp dụng (cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, kiểm dịch) và khả năng Thủ tướng Chính phủ quyết định khác.
Lưu ý 8: Kiểm tra trường hợp được miễn cấp phép trước khi nộp hồ sơ
Điều 21 Nghị định 26/2026/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị quyết 19/2026/NQ-CP, liệt kê các trường hợp miễn cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt. Đối chiếu từng lô hàng với các trường hợp này giúp tránh nộp hồ sơ không cần thiết, hoặc ngược lại, tránh coi mình được miễn khi chưa đủ điều kiện.
Gợi ý liên quan: hóa chất cần kiểm soát đặc biệt còn phải thực hiện các nghĩa vụ khác như định danh, truy xuất nguồn gốc trên nền tảng VNeID (Thông tư 154/2026/TT-BCA) và lập phiếu kiểm soát mua, bán khi kinh doanh. Nội dung này không thuộc công văn, doanh nghiệp nên đối chiếu riêng.
6. Giới hạn cần biết khi áp dụng công văn
- Công văn là văn bản trả lời, hướng dẫn của cơ quan chuyên môn gửi Sở Công Thương TP. Hồ Chí Minh về một vụ việc cụ thể, không phải văn bản quy phạm pháp luật mới. Doanh nghiệp nên coi đây là tài liệu tham khảo về cách hiểu và áp dụng, không thay thế quy định gốc.
- Việc áp dụng quy định xử phạt cho từng vụ việc thuộc thẩm quyền của người có thẩm quyền xử phạt, nên kết quả có thể khác nhau tùy hồ sơ.
- Công văn không nêu chi tiết nội dung điểm a khoản 3 Điều 18 Nghị định 128/2020/NĐ-CP và không nêu điều khoản tương ứng trong Nghị định 169/2026/NĐ-CP. Doanh nghiệp cần đọc trực tiếp văn bản hiện hành, nhất là với vụ việc phát sinh quanh mốc 01/7/2026.
- Nội dung bài viết dựa trên bản chụp công văn. Số công văn và ngày ban hành nên đối chiếu với bản gốc hoặc nguồn công bố chính thức.
7. Câu hỏi thường gặp
Nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt có bắt buộc phải có giấy phép không?
Có. Theo khoản 2 Điều 14 Nghị định 26/2026/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt phải có giấy phép, trừ trường hợp được miễn theo quy định.
Hàng đã thông quan rồi có xin được giấy phép nhập khẩu không?
Có thể. Theo Công văn 2347/HC-QLHC, Sở Công Thương giải quyết hồ sơ theo Điều 14 Nghị định 26/2026/NĐ-CP và Thông tư 01/2026/TT-BCT. Nếu hồ sơ đủ điều kiện thì được cấp, việc hàng đã thông quan không phải căn cứ từ chối.
Hồ sơ không đủ điều kiện thì doanh nghiệp làm gì?
Sở Công Thương có văn bản trả lời nêu rõ lý do không cấp phép. Doanh nghiệp căn cứ đó để chấp hành biện pháp khắc phục hậu quả ghi trong quyết định xử phạt của cơ quan Hải quan.
Mốc 30 ngày trong công văn có ý nghĩa gì?
Theo công văn, quy định tại điểm a khoản 3 Điều 18 Nghị định 128/2020/NĐ-CP chỉ xác định hệ quả khi hàng được cấp phép trong 30 ngày kể từ ngày nhận quyết định xử phạt: không phải buộc đưa ra khỏi lãnh thổ hoặc tái xuất. Đây không phải căn cứ hay thủ tục cấp phép.
Doanh nghiệp chế xuất có phải xin giấy phép nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt không?
Theo hướng dẫn của Cục Hóa chất, nếu doanh nghiệp chế xuất thuộc khu vực hải quan riêng nhập khẩu từ nước ngoài vào khu vực hải quan riêng để sử dụng trong khu vực này thì không áp dụng quản lý theo giấy phép, trừ trường hợp Thủ tướng Chính phủ quyết định khác theo Điều 59 Luật Quản lý ngoại thương.
Nghị định 128/2020/NĐ-CP còn hiệu lực không?
Theo công văn, Nghị định 169/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan có hiệu lực từ 01/7/2026 và thay thế Nghị định 128/2020/NĐ-CP.
Kết luận
Công văn 2347/HC-QLHC làm rõ ba điểm cốt lõi: giấy phép nhập khẩu là điều kiện để thông quan chứ không phải điều kiện để được cấp phép; hàng đã thông quan vẫn có thể được xem xét cấp phép theo hồ sơ; và doanh nghiệp chế xuất nhập khẩu hóa chất vào khu vực hải quan riêng để dùng trong khu vực đó không thuộc diện quản lý theo giấy phép. Doanh nghiệp nên xin phép trước khi nhập khẩu, theo dõi sát mốc thời gian nếu đã bị xử phạt và chủ động đối chiếu các trường hợp miễn phép.
Xem đầy đủ công văn dưới đây:



Lưu ý: bài viết chỉ mang tính tham khảo/ tổng hợp.



