Trang chủ / Tin tức / pháp luật / THÔNG TƯ 154/2026/TT-BCA Quản lý, định danh và truy xuất nguồn gốc hóa chất cần kiểm soát đặc biệt
pháp luật

THÔNG TƯ 154/2026/TT-BCA Quản lý, định danh và truy xuất nguồn gốc hóa chất cần kiểm soát đặc biệt

TỔNG HỢP THÔNG TƯ 154/2026/TT-BCA - Quản lý, định danh và truy xuất nguồn gốc hóa chất cần kiểm soát đặc biệt. Lưu ý dành cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu, mua bán, kinh doanh và sử dụng hóa chất

Những điểm chính

  • Sự cố phải kê khai trong vòng 24 giờ kể từ khi phát hiện hoặc phát sinh (Điều 10.4): sự cố, hao hụt bất thường, thất thoát, tiêu hủy bắt buộc, nguy cơ mất an toàn khi tồn trữ, vận chuyển, sử dụng.
  • Chưa rõ hàng tồn trước ngày 04/09/2026 có phải khai báo hay không;
  • Doanh nghiệp có 03 ngày làm việc để giải trình kể từ khi hệ thống gửi thông báo.
  • Bắt buộc theo Phụ lục: thông tin sản phẩm, thông tin lô hàng, Phiếu kiểm soát mua, bán.

1. Thông tin chung

Nội dungChi tiết
Số hiệu / ngày ban hành154/2026/TT-BCA, ngày 04/09/2026 (Bộ trưởng Bộ Công an)
Hiệu lựcTừ ngày 04/09/2026 (Điều 23). Thông tư không có quy định chuyển tiếp.
Nội dung cốt lõiKhai báo, định danh và truy xuất hóa chất cần kiểm soát đặc biệt trên Hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất thuộc Nền tảng định danh và xác thực điện tử (VNeID) do Bộ Công an quản lý.
Đơn vị vận hànhCục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội (C06)
Đối tượng áp dụngCơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động hóa chất liên quan đến hóa chất cần kiểm soát đặc biệt tại Việt Nam (Điều 2).
Không áp dụngHóa chất phục vụ quốc phòng, an ninh và hóa chất thuộc bí mật nhà nước (Điều 1.2).
Căn cứ liên quanLuật Hóa chất 69/2025/QH15; Nghị định 24/2026/NĐ-CP (danh mục hóa chất); Nghị định 26/2026/NĐ-CP (quản lý hoạt động hóa chất).

2. Nội dung chính

2.1. Hai loại mã (Điều 3, 7, 8, 9, 10)


Mã chuỗi cung ứngMã định danh hóa chất
Bản chấtDãy ký tự duy nhất, liên kết toàn bộ hoạt động hóa chất trong một chuỗi cung ứng.Dãy ký tự duy nhất gắn với từng lô, mẻ hoặc đơn vị hóa chất.
Khởi tạo khiChủ sở hữu khai báo thông tin chuỗi cung ứng.Lô, mẻ hoặc đơn vị hóa chất được khai báo lần đầu.
Cấu trúcDo hệ thống tự cấp.Mã GCP (GS1, 7–12 chữ số) hoặc mã định danh tổ chức, cá nhân + số sê-ri tối đa 20 ký tự chữ và số.
Hình thứcDo hệ thống tự cấp.Mã QR, theo TCVN 13274:2020 và TCVN 13275:2020.


  1. Doanh nghiệp không bắt buộc đăng ký mã GCP. Nếu chưa có, hệ thống tự sinh mã từ mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số định danh.
  2. Các sự kiện phát sinh sau đó về cùng một lô được cập nhật vào mã đã có, không tạo mã mới (Điều 10.1).

2.2. Quy trình khai báo (Điều 9–12)

  1. Chủ sở hữu lô, mẻ hoặc đơn vị hóa chất đăng nhập bằng VNeID (cá nhân: tài khoản mức 2; tổ chức: tài khoản định danh của tổ chức).
  2. Doanh nghiệp tự khai báo theo Phụ lục và tự chịu trách nhiệm.
  3. Hệ thống tự động đối soát với các cơ sở dữ liệu quốc gia và chuyên ngành; không tiếp nhận, thẩm định hay xét duyệt hồ sơ.
  4. Nếu phù hợp, hệ thống tự cấp mã. Nếu không phù hợp, hệ thống nêu rõ trường thông tin sai để khai lại.
  5. Doanh nghiệp tích hợp Phiếu kiểm soát mua, bán lên hệ thống.

2.3. Dữ liệu phải có (Điều 6.2 và Phụ lục)

  1. Hóa chất: tên, mã CAS, nhãn hiệu, số sê-ri, hình ảnh bao bì hoặc nhãn, xuất xứ, mã lô, số lượng, hạn sử dụng, tiêu chuẩn và quy chuẩn áp dụng.
  2. Doanh nghiệp: số định danh, địa chỉ, giấy phép hoặc điều kiện hoạt động hóa chất.
  3. Chứng từ: tờ khai hải quan, hóa đơn điện tử, Phiếu kiểm soát mua, bán.
  4. Sự kiện trọng yếu: sản xuất, nhập khẩu, tồn trữ, vận chuyển, mua bán, sử dụng, xử lý.
  5. Bắt buộc theo Phụ lục: thông tin sản phẩm, thông tin lô hàng, Phiếu kiểm soát mua, bán. Các mục còn lại (tờ khai hải quan, hóa đơn, kho, phương tiện vận chuyển...) ghi "nếu có".

2.4. Chấm dứt hiệu lực mã (Điều 13)

  1. Các trường hợp: giấy phép hoặc giấy chứng nhận bị thu hồi, đình chỉ; dùng mã sai mục đích hoặc sai thông tin; có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
  2. Doanh nghiệp có 03 ngày làm việc để giải trình kể từ khi hệ thống gửi thông báo.
  3. Mã đã chấm dứt không được kích hoạt lại, phải khởi tạo mã mới. Nếu chấm dứt sai, cơ quan quản lý phải khôi phục trong 03 ngày làm việc kể từ khi có kết quả xác minh.

3. Lưu ý quan trọng theo nhóm doanh nghiệp

3.1. Doanh nghiệp xuất nhập khẩu

  1. Tờ khai hải quan là một trường dữ liệu của hệ thống và được đối soát với cơ sở dữ liệu hải quan. Tên hàng, mã CAS, xuất xứ, số lượng, lô hàng trên tờ khai, hóa đơn và hệ thống phải khớp nhau, nếu không hệ thống báo "chưa phù hợp".
  2. Xuất xứ, số lô, hạn sử dụng, số lượng phải kê khai ngay khi khai báo lần đầu vì là căn cứ tạo mã định danh.
  3. Thủ tục cấp phép, khai báo và hải quan hiện hành không thay đổi (Điều 5.3). Thông tư bổ sung nghĩa vụ khai báo, không thay thế thủ tục cũ.
  4. Thông tin giấy phép, điều kiện hoạt động do hệ thống tự trích xuất từ cơ sở dữ liệu chuyên ngành; nên rà soát dữ liệu gốc tại các cơ quan có đúng và cập nhật.

3.2. Doanh nghiệp mua bán, kinh doanh hóa chất

  1. Phiếu kiểm soát mua, bán là nội dung bắt buộc phải tích hợp lên hệ thống (Điều 12; Phụ lục mục 3.đ).
  2. Trong thời gian chưa tích hợp được, vẫn phải lập và lưu giữ Phiếu theo pháp luật về hóa chất.
  3. Khi chuyển giao lô hàng cho bên khác, cần phối hợp để dữ liệu chủ sở hữu và giao dịch nhất quán.
  4. Mã định danh (QR) không thay thế nghĩa vụ ghi nhãn hàng hóa (Điều 7.3).
  5. Bên thứ ba có thể tra cứu một số thông tin (tên hóa chất, mã CAS, xuất xứ, tên tổ chức, mã lô, sự kiện trọng yếu) nên dữ liệu khai báo phải chính xác.

3.3. Doanh nghiệp sản xuất, sử dụng, tồn trữ hóa chất

  1. Cập nhật các sự kiện trọng yếu: sản xuất, tồn trữ, sử dụng, xử lý chất thải, tiêu hủy, vận chuyển.
  2. Sự cố phải kê khai trong vòng 24 giờ kể từ khi phát hiện hoặc phát sinh (Điều 10.4): sự cố, hao hụt bất thường, thất thoát, tiêu hủy bắt buộc, nguy cơ mất an toàn khi tồn trữ, vận chuyển, sử dụng.
  3. Nội dung kê khai sự cố: thời gian, địa điểm, loại hóa chất, mã định danh hoặc lô liên quan, nội dung sự việc, biện pháp đã thực hiện, tổ chức, cá nhân liên quan.
  4. Kê khai trên hệ thống không thay thế việc thông báo, báo cáo, xử lý sự cố theo pháp luật chuyên ngành.
  5. Nên thiết lập quy trình kiểm kê và đối chiếu tồn kho với dữ liệu trên hệ thống, vì hao hụt bất thường là sự kiện phải báo cáo.

3.4. Áp dụng chung cho mọi doanh nghiệp

  1. VNeID doanh nghiệp là điều kiện tiên quyết; cần phân công người đại diện hoặc người được ủy quyền quản lý tài khoản.
  2. Trách nhiệm: tự chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác, đầy đủ; không làm giả, sửa đổi, chuyển nhượng hay dùng trái phép mã và thông tin truy xuất; báo ngay khi tài khoản hoặc mã bị truy cập trái phép, giả mạo (Điều 22.2).
  3. Không phát sinh thủ tục hành chính hay điều kiện kinh doanh mới (Điều 5.4). Chưa tạo được mã không hạn chế quyền hoạt động hóa chất hợp pháp (Điều 9.4).
  4. Dữ liệu cá nhân: chỉ kê khai người đại diện theo pháp luật và người trực tiếp giao dịch, vận chuyển, trong phạm vi tối thiểu cần thiết.
  5. Không phải khai lại thông tin đã có ở cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc chuyên ngành (Điều 17.3).
  6. Thanh tra, kiểm tra: nhật ký truy cập, khai thác lưu tối thiểu 05 năm (Điều 18). Dữ liệu được chia sẻ với hải quan, thuế, Bộ Công Thương và các bộ ngành nên sai lệch giữa các nguồn dễ bị phát hiện.

4. Checklist tuân thủ


Việc cần làmGợi ý bộ phậnThời hạn gợi ý
☐Xác định hóa chất đang kinh doanh có thuộc danh mục cần kiểm soát đặc biệt hay không (đối chiếu NĐ 24/2026 và NĐ 26/2026).Pháp chế / An toàn hóa chấtNgay
☐Kiểm tra, kích hoạt tài khoản VNeID của tổ chức; phân công người phụ trách.Giám đốc / Hành chínhNgay
☐Rà soát tính nhất quán giữa giấy phép, tờ khai hải quan, hóa đơn điện tử, Phiếu kiểm soát mua, bán.Xuất nhập khẩu / Kế toánTrước khi khai báo
☐Khai báo thông tin chuỗi cung ứng và lô hàng, lấy mã chuỗi cung ứng và mã định danh.Xuất nhập khẩu / Kinh doanhTheo từng lô
☐Tích hợp Phiếu kiểm soát mua, bán lên hệ thống; vẫn lập và lưu Phiếu theo cách hiện hành.Kinh doanh / Pháp chếTheo từng giao dịch
☐Xây dựng quy trình cập nhật sự kiện trọng yếu (tồn trữ, vận chuyển, sử dụng, tiêu hủy).Kho / Sản xuấtThường xuyên
☐Xây dựng quy trình báo sự cố, hao hụt, thất thoát trong 24 giờ.An toàn / KhoNgay
☐Chuẩn bị in hoặc gắn mã QR lên bao bì; vẫn giữ nhãn hàng hóa theo quy định.Kho / Đóng góiTheo từng lô
☐Quản lý bảo mật tài khoản, mã; quy trình báo khi phát hiện truy cập trái phép.IT / Pháp chếNgay
☐Đào tạo nhân sự kho, xuất nhập khẩu, kinh doanh, an toàn về nghĩa vụ mới.Nhân sự / An toànTrong 1 tháng
☐Lưu giữ hồ sơ, chứng từ phục vụ thanh tra, kiểm tra.Pháp chế / Kế toánThường xuyên

5. Điểm chưa rõ cần theo dõi

  1. Danh mục cụ thể hóa chất cần kiểm soát đặc biệt không nằm trong Thông tư này mà ở các nghị định liên quan.
  2. Chưa có quy định chuyển tiếp cho lô hàng đang tồn kho hoặc đang vận chuyển. Chưa rõ hàng tồn trước ngày 04/09/2026 có phải khai báo hay không; nên hỏi cơ quan có thẩm quyền.
  3. Chế tài xử phạt không được quy định trong Thông tư này. Nghị định 275/2026/NĐ-CP (xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp) được liệt kê là văn bản liên quan, nhưng chưa được đối chiếu chi tiết trong tài liệu này.
  4. Hướng dẫn kỹ thuật (giao diện, cách kết nối cơ sở dữ liệu, xử lý lô hàng đang lưu thông) chưa có trong văn bản; nên theo dõi thông báo của C06 và Bộ Công Thương.


Bài viết mang tính tổng hợp/ tham khảo.

Còn vướng mắc về thủ tục này?

Hỏi XNKBot để tra cứu quy định, hồ sơ và các bước áp dụng cho trường hợp của doanh nghiệp.

Hỏi trợ lý AI →
← Xem thêm bài trong pháp luật