Trang chủ / Tin tức / pháp luật / Nghị Định 292/2026/NĐ-CP: Doanh Nghiệp Hóa Chất Cần Lưu Ý Gì Khi Xuất Nhập Khẩu?
pháp luật

Nghị Định 292/2026/NĐ-CP: Doanh Nghiệp Hóa Chất Cần Lưu Ý Gì Khi Xuất Nhập Khẩu?

Nghị định 292/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 05/9/2026 quy định rõ danh mục hóa chất cấm xuất nhập khẩu, thủ tục cấp phép và CFS. Doanh nghiệp hóa chất cần cập nhật ngay để tránh vướng thủ tục hải quan.

Những điểm chính

  • CFS đối với hàng xuất khẩu có thời hạn hiệu lực 5 năm kể từ ngày cấp.
  • Ngày 22/7/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 292/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương, chính thức có hiệu lực từ ngày 05/9/2026, thay thế Nghị định 69/2018/NĐ-CP.
  • Thời hạn lưu giữ, sử dụng hàng hóa cấm nhập khẩu tại Việt Nam theo đăng ký của doanh nghiệp nhưng không quá 2 năm.
  • Có, trong một số trường hợp cần thiết (ví dụ phục vụ nghiên cứu, mục đích đặc thù), doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ xin phép theo Điều 5 Nghị định, nhưng phải qua quy trình xét duyệt chặt chẽ và thời hạn sử dụng tại Việt Nam không quá 2 năm.

Vì sao doanh nghiệp hóa chất phải đặc biệt quan tâm Nghị định 292/2026/NĐ-CP?

Ngày 22/7/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 292/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương, chính thức có hiệu lực từ ngày 05/9/2026, thay thế Nghị định 69/2018/NĐ-CP.

Trong số các nhóm ngành chịu ảnh hưởng trực tiếp từ Nghị định này, ngành hóa chất là một trong những lĩnh vực được quản lý chặt chẽ nhất, bởi hóa chất vừa là mặt hàng có nguy cơ cao ảnh hưởng đến an toàn, môi trường, sức khỏe cộng đồng, vừa chịu sự ràng buộc của nhiều điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên (Công ước Rotterdam, Nghị định thư Montreal về bảo vệ tầng ô-dôn...).

Bài viết dưới đây tổng hợp toàn bộ nội dung liên quan trực tiếp đến doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu hóa chất theo Nghị định 292/2026/NĐ-CP.

1. Danh mục hóa chất cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu

Đây là nội dung quan trọng nhất mà mọi doanh nghiệp hóa chất phải rà soát trước tiên. Theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định, các nhóm hóa chất sau thuộc diện cấm xuất khẩu và cấm nhập khẩu:

a) Hóa chất nguy hiểm thuộc Danh mục hóa chất, khoáng vật cấm

Áp dụng cho cả chiều xuất khẩu và nhập khẩu, hóa chất nguy hiểm được quy định tại Danh mục hóa chất, khoáng vật cấm ban hành theo quy định của Luật Đầu tư. Cơ quan quản lý: Bộ Công Thương.

b) Hóa chất thuộc Phụ lục III Công ước Rotterdam (chỉ áp dụng chiều nhập khẩu)

Đây là các hóa chất và thuốc bảo vệ thực vật nguy hại bị hạn chế theo cơ chế "thông báo trước khi xuất khẩu" (Prior Informed Consent) của Công ước Rotterdam mà Việt Nam đã tham gia. Cơ quan quản lý: Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

c) Thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam

Cấm nhập khẩu tuyệt đối, do Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý.

d) Các chất được kiểm soát theo điều ước quốc tế về bảo vệ tầng ô-dôn

Bao gồm cả thiết bị, sản phẩm có chứa hoặc sản xuất từ các chất được kiểm soát (ví dụ: một số loại gas lạnh, dung môi công nghiệp thuộc nhóm CFC, HCFC...). Đây là điểm doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý vì phạm vi cấm không chỉ dừng ở hóa chất nguyên liệu mà mở rộng ra cả sản phẩm, thiết bị có chứa hóa chất đó. Cơ quan quản lý: Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

đ) Sản phẩm, vật liệu chứa amiăng nhóm amfibole

Cấm nhập khẩu, do Bộ Xây dựng quản lý — doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, cách nhiệt cần lưu ý nhóm này.

e) Kim cương thô cấm theo Quy chế Chứng nhận Quy trình Kimberley

Dù không phải hóa chất công nghiệp thông thường, đây cũng thuộc nhóm hàng đặc biệt do Bộ Công Thương quản lý mà một số doanh nghiệp kinh doanh khoáng sản, đá quý cần biết.

Lưu ý quan trọng: Nghị định giao Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có trách nhiệm công bố chi tiết mã HS đối với từng hóa chất, sản phẩm cụ thể trong các danh mục nêu trên. Doanh nghiệp cần theo dõi các văn bản công bố chi tiết này (dự kiến do Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành) để tra cứu chính xác mã HS mặt hàng của mình.

2. Hóa chất xuất nhập khẩu theo giấy phép, theo điều kiện

Ngoài nhóm hóa chất bị cấm hoàn toàn, Nghị định còn quy định nhóm hóa chất được phép xuất nhập khẩu nhưng phải có giấy phép hoặc đáp ứng điều kiện kinh doanh tại Phụ lục III. Đây là nhóm mà phần lớn doanh nghiệp hóa chất công nghiệp, hóa chất bảo vệ thực vật, hóa chất dùng trong y tế, mỹ phẩm... thường xuyên phải làm thủ tục.

Đối với nhóm này, doanh nghiệp cần lưu ý:

  1. Phải có giấy phép xuất khẩu/nhập khẩu hoặc đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh theo quy định pháp luật chuyên ngành (Luật Hóa chất, Nghị định về quản lý hóa chất, Nghị định về quản lý thuốc bảo vệ thực vật...) trước khi thực hiện thủ tục hải quan.
  2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có trách nhiệm ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành quy định chi tiết về trình tự, thủ tục cấp giấy phép cho từng nhóm hóa chất cụ thể thuộc thẩm quyền quản lý.
  3. Trường hợp cần thiết, Bộ Công Thương có thể áp dụng giấy phép xuất khẩu tự động, giấy phép nhập khẩu tự động đối với một số loại hóa chất tùy theo mục tiêu điều hành từng thời kỳ.

3. Trường hợp cần xin phép cho hóa chất thuộc diện cấm (trường hợp đặc biệt)

Trong một số trường hợp đặc thù, hóa chất thuộc Danh mục cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu vẫn có thể được xem xét cho phép xuất khẩu/nhập khẩu (ví dụ phục vụ nghiên cứu khoa học, mục đích đặc biệt). Theo Điều 5 Nghị định, hồ sơ đề nghị bao gồm:

  1. Đơn đề nghị xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu (theo mẫu số 01, Phụ lục VII).
  2. Tài liệu thuyết minh kế hoạch sử dụng, quy trình quản lý hàng hóa trong quá trình sử dụng, phương án xử lý sau khi sử dụng.
  3. Báo cáo tình hình thực hiện các giấy phép đã cấp trước đó (nếu có).

Quy trình xử lý:

  1. Hồ sơ chưa đầy đủ: cơ quan cấp phép thông báo bổ sung trong 3 ngày làm việc.
  2. Hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: cấp giấy phép trong 5 ngày làm việc.
  3. Thời hạn lưu giữ, sử dụng hàng hóa cấm nhập khẩu tại Việt Nam theo đăng ký của doanh nghiệp nhưng không quá 2 năm.
  4. Doanh nghiệp được cấp phép có trách nhiệm báo cáo định kỳ hằng năm (chậm nhất 31/12) theo mẫu BC01 về tình hình xuất nhập khẩu, sử dụng và xử lý hàng hóa sau khi sử dụng.

4. Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với sản phẩm hóa chất

Nhiều doanh nghiệp hóa chất, đặc biệt là hóa mỹ phẩm, hóa chất tiêu dùng, khi xuất khẩu ra nước ngoài cần CFS (Certificate of Free Sale) để chứng minh sản phẩm được phép lưu hành tự do tại Việt Nam. Một số điểm cần lưu ý:

  1. CFS đối với hàng xuất khẩu có thời hạn hiệu lực 5 năm kể từ ngày cấp.
  2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền cấp CFS cho hàng xuất khẩu khi có yêu cầu và hàng hóa đã có tiêu chuẩn công bố áp dụng hoặc phiếu công bố sản phẩm hoặc giấy đăng ký lưu hành.
  3. Hồ sơ gồm: đơn đề nghị cấp CFS (song ngữ Việt – Anh, theo mẫu số 02), danh mục cơ sở sản xuất, bản tiêu chuẩn công bố áp dụng hoặc giấy đăng ký lưu hành sản phẩm.
  4. Thời gian xử lý: 2 ngày làm việc để thông báo bổ sung hồ sơ (nếu thiếu) và 2 ngày làm việc để cấp CFS kể từ khi hồ sơ đầy đủ.
  5. CFS có thể bị thu hồi nếu doanh nghiệp giả mạo chứng từ hoặc sản phẩm không phù hợp với tiêu chuẩn đã công bố.

Đối với hóa chất nhập khẩu, nếu cơ quan quản lý chuyên ngành yêu cầu, doanh nghiệp phải nộp CFS do nước xuất khẩu cấp, thể hiện bằng tiếng Anh, và trong một số trường hợp phải hợp pháp hóa lãnh sự.

5. Gia công hóa chất, sản phẩm hóa chất cho thương nhân nước ngoài

Doanh nghiệp hóa chất hoạt động theo mô hình gia công xuất khẩu (OEM/ODM) cho đối tác nước ngoài cần lưu ý:

  1. Nếu hóa chất nhận gia công thuộc danh mục đầu tư kinh doanh có điều kiện, chỉ doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh mặt hàng đó mới được gia công xuất khẩu.
  2. Nếu hóa chất nhận gia công thuộc diện cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu hoặc tạm ngừng xuất nhập khẩu, việc gia công để tiêu thụ ở nước ngoài phải xin giấy phép gia công hàng hóa riêng (hồ sơ theo mẫu số 09, xử lý trong 5 ngày làm việc kể từ khi hồ sơ đầy đủ).
  3. Hợp đồng gia công phải lập thành văn bản, nêu rõ định mức sử dụng, định mức tiêu hao và tỷ lệ hao hụt nguyên liệu hóa chất — đây là nội dung cơ quan hải quan thường kiểm tra chặt khi thanh lý, quyết toán hợp đồng.
  4. Phế liệu, phế phẩm, phế thải hóa chất phát sinh trong quá trình gia công phải được xử lý tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường; nếu pháp luật không cho phép tiêu hủy tại Việt Nam thì phải tái xuất theo chỉ định của bên đặt gia công.

6. Nguyên tắc chung doanh nghiệp hóa chất cần tuân thủ khi làm thủ tục

Theo Điều 4 Nghị định, hàng hóa hóa chất xuất nhập khẩu phải tuân thủ đồng thời:

  1. Giấy phép (nếu thuộc danh mục quản lý bằng giấy phép).
  2. Điều kiện kinh doanh (nếu thuộc danh mục quản lý theo điều kiện, ví dụ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất theo Luật Hóa chất).
  3. Chính sách quản lý mặt hàng và kiểm tra chuyên ngành — hóa chất thuộc Danh mục hàng hóa phải kiểm tra chuyên ngành sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền (ví dụ kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn hóa chất) trước khi thông quan.

7. Doanh nghiệp hóa chất cần làm gì trước ngày 05/9/2026?

Để chủ động thích ứng và không bị gián đoạn hoạt động xuất nhập khẩu, doanh nghiệp hóa chất nên thực hiện ngay các bước sau:

  1. Đối chiếu toàn bộ danh mục hóa chất đang kinh doanh với Phụ lục I và Phụ lục III của Nghị định 292/2026/NĐ-CP để xác định mặt hàng nào bị cấm, mặt hàng nào cần giấy phép/điều kiện.
  2. Kiểm tra hiệu lực CFS, giấy phép hóa chất hiện có để chủ động gia hạn hoặc làm lại theo quy định mới trước khi hết hạn.
  3. Cập nhật mã HS chi tiết khi các Bộ, cơ quan ngang Bộ công bố danh mục chi tiết kèm mã HS (đặc biệt với nhóm hóa chất kiểm soát tầng ô-dôn và Công ước Rotterdam).
  4. Rà soát lại hợp đồng gia công (nếu có) để đảm bảo định mức nguyên liệu, phương án xử lý phế liệu hóa chất tuân thủ đúng quy định môi trường.
  5. Liên hệ tư vấn pháp lý chuyên ngành hóa chất đối với các lô hàng phức tạp, đặc biệt là hóa chất thuộc diện kiểm soát theo điều ước quốc tế, để tránh rủi ro bị giữ hàng, xử phạt tại cửa khẩu.

Câu hỏi thường gặp

Hóa chất nào bị cấm hoàn toàn xuất nhập khẩu theo Nghị định 292/2026/NĐ-CP? Bao gồm: hóa chất nguy hiểm thuộc Danh mục hóa chất, khoáng vật cấm; hóa chất trong Phụ lục III Công ước Rotterdam (nhập khẩu); thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam; các chất kiểm soát theo điều ước bảo vệ tầng ô-dôn (kể cả thiết bị, sản phẩm chứa chất đó); vật liệu chứa amiăng nhóm amfibole.

Doanh nghiệp hóa chất có bắt buộc xin CFS khi xuất khẩu không? Không bắt buộc trong mọi trường hợp, CFS chỉ được cấp khi có yêu cầu của doanh nghiệp và hàng hóa đã có tiêu chuẩn công bố áp dụng hoặc giấy đăng ký lưu hành. Tuy nhiên, nhiều thị trường nhập khẩu yêu cầu CFS như một điều kiện thông quan, nên doanh nghiệp nên chủ động xin cấp nếu có kế hoạch xuất khẩu.

Hóa chất thuộc diện cấm nhập khẩu có thể được xin phép nhập trong trường hợp đặc biệt không? Có, trong một số trường hợp cần thiết (ví dụ phục vụ nghiên cứu, mục đích đặc thù), doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ xin phép theo Điều 5 Nghị định, nhưng phải qua quy trình xét duyệt chặt chẽ và thời hạn sử dụng tại Việt Nam không quá 2 năm.



Bài viết mang tính tổng hợp, tham khảo

Các mốc thời gian cần lưu ý

22/7/2026
Ngày 22/7/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 292/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương, chính thức có hiệu lực từ ngày 05/9/2026, thay thế Nghị định 69/2018/NĐ-CP.
05/9/2026
Ngày 22/7/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 292/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương, chính thức có hiệu lực từ ngày 05/9/2026, thay thế Nghị định 69/2018/NĐ-CP.

Còn vướng mắc về thủ tục này?

Hỏi XNKBot để tra cứu quy định, hồ sơ và các bước áp dụng cho trường hợp của doanh nghiệp.

Hỏi trợ lý AI →
← Xem thêm bài trong pháp luật