Trong Danh mục sản phẩm, hàng hóa rủi ro trung bình kèm theo Thông tư 33/2026/TT-BCT, mục 3 "Thuốc nổ công nghiệp, thuốc nổ mạnh" liệt kê tới 17 loại thuốc nổ cụ thể, nhiều hơn hẳn so với 5 nhóm hóa chất dân dụng/công nghiệp thông thường ở mục 2. Đây là nhóm hóa chất có bản chất năng lượng cao, mỗi loại được gắn một quy chuẩn kỹ thuật riêng biệt.
Danh sách 17 loại thuốc nổ và quy chuẩn tương ứng
Tất cả đều dùng chung mã HS 3602.00.00 (thuốc nổ đã điều chế, trừ bột nổ đẩy):
| STT | Tên thuốc nổ | QCVN áp dụng |
| 1 | Thuốc nổ Amonit AD1 | QCVN 12-23:2024/BCT |
| 2 | Thuốc nổ TNP1 | QCVN 12-1:2021/BCT |
| 3 | Thuốc nổ bột không có TNT dùng cho lộ thiên | QCVN 12-4:2021/BCT |
| 4 | Thuốc nổ ANFO | QCVN 12-27:2024/BCT |
| 5 | Thuốc nổ ANFO chịu nước | QCVN 12-9:2022/BCT |
| 6 | Thuốc nổ nhũ tương dùng cho lộ thiên | QCVN 04:2020/BCT |
| 7 | Thuốc nổ nhũ tương năng lượng cao dùng cho lộ thiên | QCVN 03:2020/BCT |
| 8 | Thuốc nổ nhũ tương dùng cho mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí nổ | QCVN 12-26:2024/BCT |
| 9 | Thuốc nổ nhũ tương tạo biên (lộ thiên & hầm lò không khí nổ) | QCVN 12-16:2023/BCT |
| 10 | Thuốc nổ nhũ tương an toàn dùng cho mỏ hầm lò có độ thoát khí mê tan siêu hạng | QCVN 05:2020/BCT |
| 11 | Thuốc nổ nhũ tương an toàn dùng cho mỏ hầm lò có khí nổ | QCVN 06:2020/BCT |
| 12 | Thuốc nổ nhũ tương rời | QCVN 12-10:2022/BCT |
| 13 | Thuốc nổ nhũ tương rời bao gói | QCVN 12-2:2021/BCT |
| 14 | Thuốc nổ Hexogen | QCVN 12-13:2022/BCT |
| 15 | Thuốc nổ Trinitrotoluen (TNT) | QCVN 12-12:2022/BCT |
| 16 | Thuốc nổ Octogen | QCVN 12-17:2023/BCT |
| 17 | Thuốc nổ Pentrit | QCVN 12-18:2023/BCT |
Vì sao thuốc nổ được phân loại chi tiết theo môi trường sử dụng?
Khác với hóa chất công nghiệp thông thường (chỉ phân theo tên chất), thuốc nổ được phân loại theo điều kiện sử dụng thực địa: lộ thiên, mỏ hầm lò có/không khí mê tan, công trình ngầm... Lý do là cùng một loại thuốc nổ nhũ tương nhưng dùng sai môi trường (ví dụ dùng loại cho lộ thiên vào hầm lò có khí nổ) có thể gây kích nổ khí mê tan/bụi than — rủi ro an toàn lao động cực lớn. Vì vậy quy chuẩn kỹ thuật quy định riêng cho từng ứng dụng, không gộp chung.
Phụ kiện nổ đi kèm (mục 4 Danh mục)
Song song với thuốc nổ, Thông tư còn liệt kê 18 loại phụ kiện nổ công nghiệp (kíp nổ đốt, kíp nổ điện, kíp nổ điện vi sai, kíp nổ điện tử, kíp nổ phi điện các loại, dây dẫn tín hiệu nổ, dây cháy chậm, dây nổ, mồi nổ...) với mã HS thuộc nhóm 3603, mỗi loại cũng có QCVN riêng (từ QCVN 12-3 đến QCVN 12-31). Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp cần lưu ý: thuốc nổ và phụ kiện nổ là hai nhóm sản phẩm tách biệt, mỗi nhóm phải công bố hợp quy độc lập theo đúng mã HS và QCVN của từng sản phẩm cụ thể mà mình sản xuất/kinh doanh.
Cơ chế công bố hợp quy áp dụng chung
Giống như nhóm hóa chất dân dụng ở Bài 2, thuốc nổ và phụ kiện nổ công nghiệp cũng áp dụng cơ chế công bố hợp quy dựa trên một trong ba kết quả (chứng nhận hợp quy / tự đánh giá / chứng nhận từ tổ chức được chỉ định), theo Phương thức 5; Phương thức 7 (Thông tư 14/2026/TT-BKHCN) — tức là phải có giám sát định kỳ sau công bố, không phải chỉ đánh giá một lần rồi thôi. Đây là điểm khác biệt quan trọng so với hàng hóa rủi ro thấp hơn (thường chỉ cần Phương thức 1).
Lưu ý quan trọng: đây không thay thế giấy phép vật liệu nổ công nghiệp
Việc công bố hợp quy theo Thông tư 33/2026 chỉ giải quyết khía cạnh chất lượng sản phẩm. Hoạt động sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản, vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp vẫn phải tuân thủ đầy đủ các quy định về Giấy phép/Giấy chứng nhận đủ điều kiện về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ theo pháp luật quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ — hai hệ thống quản lý (chất lượng và hoạt động) song song tồn tại và doanh nghiệp phải đáp ứng cả hai.



