"Tiền chất thuốc nổ" — đây là các hóa chất công nghiệp thông dụng (phân bón, chất oxy hóa công nghiệp) nhưng khi đạt độ tinh khiết nhất định và được dùng để sản xuất vật liệu nổ thì chịu sự quản lý chất lượng đặc thù.
Danh sách 7 tiền chất thuốc nổ
| STT | Tên hóa chất | Mã HS | Công thức | Hàm lượng yêu cầu | QCVN |
| 1 | Amoni nitrat dạng tinh thể (dùng SX thuốc nổ nhũ tương) | 3102.30.00 | NH₄NO₃ | ≥ 98,5% | QCVN 05:2015/BCT |
| 2 | Amoni nitrat dạng hạt xốp (dùng SX thuốc nổ ANFO) | 3102.30.00 | NH₄NO₃ | ≥ 98,5% | QCVN 03:2012/BCT |
| 3 | Natri nitrat (dùng SX vật liệu nổ công nghiệp) | 2834.29.90 | NaNO₃ | ≥ 98,5% | QCVN 04A:2020/BCT |
| 4 | Natri clorat (dùng SX vật liệu nổ công nghiệp) | 2829.11.00 | NaClO₃ | ≥ 84,0% | QCVN 04A:2020/BCT |
| 5 | Kali nitrat (dùng SX vật liệu nổ công nghiệp) | 2834.21.00 | KNO₃ | ≥ 98,5% | QCVN 04A:2020/BCT |
| 6 | Kali clorat (dùng SX vật liệu nổ công nghiệp) | 2829.19.00 | KClO₃ | ≥ 98,5% | QCVN 04A:2020/BCT |
| 7 | Kali perclorat (dùng SX vật liệu nổ công nghiệp) | 2829.90.90 | KClO₄ | ≥ 98,5% | QCVN 04A:2020/BCT |
Điểm đáng chú ý: cùng một chất, hai công dụng, hai chế độ quản lý khác nhau
Amoni nitrat, natri nitrat, kali nitrat... đều là hóa chất có ứng dụng rất rộng (phân bón NPK, xử lý nước, công nghiệp thực phẩm...). Thông tư 33/2026 chỉ quản lý các hóa chất này khi mục đích sử dụng là sản xuất vật liệu nổ công nghiệp — thể hiện rõ trong mô tả sản phẩm ("dùng để sản xuất thuốc nổ nhũ tương", "dùng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp"). Nếu doanh nghiệp nhập khẩu/kinh doanh amoni nitrat cho mục đích làm phân bón, sản phẩm đó không thuộc phạm vi Danh mục này mà chịu sự quản lý của pháp luật phân bón.
Đây cũng là lý do vì sao Amoni nitrat (NH₄NO₃) xuất hiện với ngưỡng khối lượng tồn trữ riêng trong Phụ lục IV Nghị định 24/2026/NĐ-CP (Danh mục hóa chất phải xây dựng Kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất) — cùng một hóa chất, doanh nghiệp có thể đồng thời phải tuân thủ ba lớp quy định khác nhau tùy theo khối lượng tồn trữ, mục đích sử dụng và vai trò trong chuỗi sản xuất:
- Nghị định 24/2026, 26/2026/NĐ-CP — nếu là "tiền chất công nghiệp" hoặc hóa chất cần kiểm soát đặc biệt/có điều kiện theo Luật Hóa chất;
- Thông tư 33/2026/TT-BCT — nếu dùng làm nguyên liệu sản xuất vật liệu nổ công nghiệp, phải công bố hợp quy chất lượng;
- Pháp luật quản lý vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ — về giấy phép mua, bán, sử dụng.
Vì sao yêu cầu hàm lượng tối thiểu (≥ 98,5% hoặc ≥ 84%) lại quan trọng?
Độ tinh khiết ảnh hưởng trực tiếp đến tính ổn định và hiệu suất nổ của sản phẩm cuối (thuốc nổ nhũ tương, ANFO). Tạp chất trong Amoni nitrat, ví dụ, có thể làm giảm độ nhạy nổ hoặc gây phân hủy không kiểm soát trong quá trình tồn trữ — nên đây là chỉ tiêu kỹ thuật cốt lõi trong QCVN tương ứng mà doanh nghiệp phải thử nghiệm và công bố đạt trước khi lưu thông.
Doanh nghiệp cần làm gì?
Quy trình công bố hợp quy cho tiền chất thuốc nổ áp dụng tương tự các nhóm hóa chất khác (xem Bài 2): lựa chọn 1 trong 3 hình thức đánh giá (chứng nhận hợp quy / tự đánh giá dựa trên thử nghiệm / chứng nhận từ tổ chức được Bộ Công Thương hoặc UBND tỉnh chỉ định), theo Phương thức 5; Phương thức 7 ban hành kèm Thông tư 14/2026/TT-BKHCN.
Do đây là nhóm nguyên liệu nhạy cảm về an ninh, doanh nghiệp nên phối hợp chặt với cơ quan quản lý vật liệu nổ (Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp / cơ quan công an có thẩm quyền) để đảm bảo hồ sơ công bố hợp quy khớp với hồ sơ xin phép kinh doanh, sử dụng tiền chất thuốc nổ theo pháp luật chuyên ngành.
Bài viết mang tính tổng hợp/ tham khảo



